BinaryOptionViet

Chia Sẻ Kinh Nghiệm Giao Dịch BinaryOption và FOREX

Xin chào các bạn! Hôm nay, BinaryOptionViet sẽ bắt đầu loạt bài mới viết về các phần mềm hỗ trợ quá trình giao dịch Forex, Binary Option...cũng như chia sẻ những quan điểm về việc sử dụng phần mềm trading, robot, auto,vv… trong giao dịch ngoại hối. Trong loạt bài này, chúng mình sẽ giới thiệu phần mềm Meta trader 4,5 cũng như chia sẻ một số công cụ hỗ trợ miễn phí “cây nhà lá vườn”. Các công cụ này chúng mình sẽ có bài giới thiệu riêng kèm link tải sẽ update trong mục Thư viện Indicator nhé! Đầu tiên, sẽ là một thiếu sót lớn nếu không nhắc đến phần mềm meta trader4 như một phần mềm hỗ trợ việc giao dịch ngoại hối vô cùng hữu dụng, nhận được sự ủng hộ của hàng triệu nhà giao dịch trên toàn thế giới.


Vậy Meta Trader 4 là gì? Meta trader 4 có gì?

Meta Trader 4 hay gọi tắt là MT4 là một phần mềm miễn phí dùng để giao dịch ngoại hối được cung cấp bởi Admiral  Market ra mắt năm 2005. Meta trader 4 cho phép người dùng giao dịch thị trường ngoại hối Forex, phân tích thị trường, sử dụng Cố vấn chuyên gia (Expert Advisor).

MT4 có đủ phiên bản dành cho máy tính cá nhân, máy tính bỏ túi hay điện thoại thông minh,....
giúp cung cấp các tín hiệu giao dịch, thông tin trên thị trường tài chính và hỗ trợ xây dựng chiến lược giao dịch cho người dùng.

Bạn cũng có thể sử dụng chương trình MT4 MultiTerminal để quản lý nhiều tài khoản cùng lúc. Các phần mềm bảo vệ đi kèm liên tục được nâng cấp.
Trên thực tế, không có bất cứ phần mềm giao dịch trực tuyến nào hiện nay đủ khả năng thách thức tính năng hoạt động, tính linh hoạt và sự đơn giản của MetaTrader4. Giao diện khách hàng rất thân thiện và cho phép bất cứ nhà kinh doanh mới bắt đầu nào cũng có thể tìm được phương hướng cho mình, kiểm soát các giao dịch trên Internet, đặt các lệnh giới hạn với số lượng không hạn chế, thực hiện phân tích biểu đồ (kỹ thuật), nhận tin tức thị trường cập nhật và phát triển cũng như thử nghiệm các hệ thông giao dịch tự động của riêng mình.

Hơn nữa, an toàn thông tin và tính bảo mật cũng được đặc biệt quan tâm. Tài khoản của một nhà kinh doanh luôn được bảo vệ tối đa.

Phần mềm giao dịch MetaTrader4 cung cấp hàng loạt công cụ để phát triển và sử dụng các hệ thống giao dịch cơ học (Mechanical trading systems - MTS), Cố vấn Chuyên gia, các kịch bản giả định và Các chỉ số Người dùng (User Indicators). Các chuyên gia có thể cam kết về một sự kiểm soát tuyệt đối đối với các hoạt động giao dịch trực tuyến. Các module và phần mềm Cố vấn bổ sung đều được cung cấp miễn phí.

Hệ thống giao dịch của MT4 cho phép người dùng thực hiện chiến lược giao dịch thông qua

+3 Execution modes

+2 Market Orders

+4 Pending Orders

+2 Stop Orders và 1 trailing Stop

Chức năng phân tích thị trường thông qua báo giá trực tuyến, biểu đồ tương tác với 9 giai đoạn giúp kiểm tra báo giá một cách chi tiết phản hồi của bất kỳ sự thay đổi giá nào.  Cung cấp 23 đối tượng phân tích và 30 chỉ số kỹ thuật tích hợp đồng thời cung cấp hàng ngàn chỉ số phụ bổ sung.

Hơn thế nữa, nhà giao dịch còn được cung cấp tín hiệu giao dịch và chức năng sao chép lệnh của người chơi khác chỉ bằng việc lựa chọn nhà cung cấp yêu thích trong hàng ngàn nhà cung cấp của MT4, với hàng ngàn hệ thống chiến lược khác nhau.

Đặc biệt, nếu bạn có hiểu biết về lập trình, bạn có thể tự tạo ra Cố vấn Chuyên gia của riêng mình với sự trợ giúp của ngôn ngữ lập trình MQL4, hệ thống test chiến lược

MetaTrader Market là nơi bạn có thể tìm được một chuyên gia cố vấn hay một indicator với công nghệ mới nhất. Hàng trăm robots giao dịch hay indicator được giao bán một cách đơn giản, nhanh chóng và bảo mật

Nói tóm lại, với việc sử dụng MetaTrader4, việc giao dịch sẽ trở nên linh hoạt và tiện lợi hơn rất nhiều.

Cài đặt MT4 như thế nào?

Bạn có thể tải xuống miễn phí phần mềm giao dịch này từ địa chỉ này
Việc cài đặt MetaTrader4 cũng dễ dàng như cài đặt bất cứ chương trình Windows tiêu chuẩn nào (lựa chọn các folder và ngôn ngữ, v.v…). Sau đó bạn có thể mở một tài khoản thử miễn phí chỉ trong vài phút và bắt đầu luyện tập giao dịch với các thị trường tài chính mà không sợ bất cứ rủi ro nào liên quan đến thua lỗ thực sự. Hơn nữa, bạn có thể mở không giới hạn số lượng các tài khoản thử cùng lúc với số tiền vốn ban đầu khác nhau và tỷ lệ đòn bẩy khác nhau (tối đa là 1:200) với các loại ngoại tệ khác nhau (USD hoặc EUR) để luyện tập việc giao dịch và thử nghiệm các chiến lược giao dịch của mình.

Dưới đây là cách để mở một tài khoản thử
Bước 1. Trong Main Menu của MetaTrader4 chọn File/ Open an Account.
Lưu ý: Đây là cách mở một tài khoản thử. Để mở một tài khoản thực sự, bạn phải đăng kí tại https://tc.fxservice.com

Bước 2. Điền vào tất cả các trường cần thiết để đăng ký. Thông tin cá nhân có thể khác với thông tin cá nhân thực của bạn nhưng trong bất cứ trường hợp nào, Admiral Markets bảo đảm tính bảo mật cho các thông tin này. Điền vào địa chỉ emai thực của bạn, chọn loại tiền ký quỹ trong thanh Account Type (Loại Tài khoản), sau đó chọn tỷ lệ đòn bẩy (từ 1:1 đến 1:200), sau đó đánh vào số tiền ký quỹ ban đầu của bạn hoặc lựa chọn số tiền từ danh sách.

Để kích hoạt bấm nút “Next” và tiếp tục quá trình đăng ký, cần đánh dấu vào ô I agree to subscribe to your newsletters.

Bước 3. Bấm vào nút “Scan” trên tab Trading Servers (Các máy chủ Giao dịch) (các máy chủ đều sẵn sàng và được đánh dấu với các biểu tượng màu xanh). Sau đó chọn “Admiral-Demo” từ danh sách và bấm vào nút “Next” (nếu bạn lựa chọn Admiral-Live by mistake thì quá trình đăng ký sẽ không thể hoàn tất).

Bước 4. Đợi đến khi máy chủ tạo ra quyền đăng nhập (số tài khoản) và mật khẩu của nhà kinh doanh cho bạn. Mật khẩu Nhà đầu tư cũng sẽ được tạo ra để cho phép nhà đầu tư quản lý tài khoản giao

dịch của mình (việc giao dịch sẽ không thực hiện được nếu sử dụng mật khẩu nhà đầu tư). Bạn có thể cho một bên thứ 3 biết mật khẩu nhà đầu tư của mình để có thể cho họ thấy kết quả giao dịch của bạn (bên thứ ba có thể là nhà đầu tư tiềm năng của bạn).

Bạn có thể thay đổi cả mật khẩu nhà đầu tư và nhà kinh doanh bằng Main Menu/Tools/Options/Client Terminal Settings/ Server (chọn nút “Change”). Bấm nút “Finish” để hoàn tất quá trình đăng ký.

Bước 5. Sau khi hoàn tất việc đăng ký, MetaTrader4 sẽ tự động kết nối với máy chủ. Sau đó, máy chủ sẽ gửi một tin nhắn đến phần mềm giao dịch có chứa tên tài khoản và mật khẩu tài khoản của bạn. Bạn nên sao lại tin nhắn này và lưu tại một địa chỉ an toàn để đề phòng trường hợp mất mật khẩu. Sau khi đã hoàn tất đăng ký và bạn đã đăng nhập, danh sách các công cụ tài chính có thể giao dịch với Admiral Markets (Market Watch window) có thể chưa hoàn thiện (điều tương tự cũng có thể xảy ra với tài khoản thực của bạn).

Để xem danh sách đầy đủ các công cụ tài chính có thể giao dịch được, bấm chuột phải vào cửa sổ này và chọn “Show all”. Số lượng công cụ tài chính sẵn sàng sẽ tăng lên. Bạn nên làm điều này tối thiểu 1 tháng 1 lần, do danh sách các công cụ tài chính được cập nhật thường xuyên, và các công cụ tài chính mới được đưa thêm vào. Ví dụ, các hợp đồng tương lai với ngày giao hàng đã hết hạn sẽ trở nên vô hiệu. Bạn cũng có thể đọc thêm chi tiết về tất cả các công cụ tài chính sẵn có và xem các thông số và điều kiện giao dịch chi tiết của chúng. Bây giờ hãy cùng xem qua Main Menu của MetaTrader4. Nó nằm dưới tên của chương trình và bao gồm một loạt các menu con. Các lệnh và chức năng do khách hàng thao tác cũng đã được tích hợp trong đó. Main Menu bao gồm các menu con sau:

Bây giờ hãy cùng xem qua Main Menu của MetaTrader4. Nó nằm dưới tên của chương trình và bao gồm một loạt các menu con. Các lệnh và chức năng do khách hàng thao tác cũng đã được tích hợp trong đó. Main Menu bao gồm các menu con sau:

1/ FILE:

Menu con này cho phép làm việc với các biểu đồ, lưu trữ dữ liệu lịch sử và các thông tin, in ấn.

2/ VIEW:

Menu con này cho phép cài đặt các thanh công cụ, quản lý các cửa sổ lệnh, và ngôn ngữ giao diện của chương trình. Một số lệnh của menu con này được đưa lên thanh công cụ của chương trình.

3/ INSERT:

Menu con Insert bao gồm các ứng dụng có thể sử dụng trên biểu đồ. Trong số đó có các đường và chỉ số kỹ thuật cũng như các hình thái hình học, các biểu tượng và ký tự đánh dấu. Menu con “Indicators” bao gồm các chỉ số kỹ thuật được tích hợp sẵn. Bạn có thể áp dụng một Chỉ số vào biểu đồ bằng cách lựa chọn tên của nó từ danh sách. Các đường được đưa vào thành từng nhóm tương ứng với menu con : “Lines” __ các đường khác nhau, “Channels”__ một nhóm các kênh, “Gann”__ các công cụ Gann, “Fibonacci” __ công cụ dựa trên dãy số Fibonacci. Bên cạnh đó, Andrews' Pitchfork and Cycle Lines không thuộc bất cứ nhóm nào nói trên được đặt ở cuối danh sách.

4/ CHART:

Menu con “Charts” bao gồm các lệnh quản lý biểu đồ và các chỉ số kỹ thuật áp dụng với biểu đồ đó. Có các lệnh sau:

IndicatorsList(Danh sách Các chỉ số) mở một cửa sổ với danh sách đầy đủ các chỉ số (bao gồm Custom Indicators – Chỉ số thiết lập riêng) được áp dụng với biểu đồ. Bạn có thể lựa chọn để thay đổi cài đặt các chỉ số hoặc xóa nó khỏi biểu đồ bằng việc bấm vào nó.

Objects mở ra một menu con cho phép quản lý các chỉ số áp dụng với biểu đồ.

Bar Chart (Biểu đồ Thanh) – biểu đồ được thể hiện dưới dạng một loạt các thanh.

Candlesticks Chart (Biểu đồ Nến) – biểu đồ được thể hiện dưới dạng một loạt các thanh nến Nhật Bản. Line Chart (Biểu đồ đường) – biểu đồ được thể hiện như một đường nét đứt nối các điểm kết thúc của các thanh giá.

Display the chart above (foreground chart) (Hiển thị biểu đồ lên trên – biểu đồ cận cảnh) – nếu lệnh này được sử dụng, tất cả các yếu tố phân tích (các chỉ số kỹ thuật và các yếu tố đồ thị) sẽ được hiển thị dưới biểu đồ thay vì áp dụng trên biểu đồ.

Timeframe (periodicity) (Khung thời gian – chu kỳ) cho phép lựa chọn khung thời gian. Menu con khung thời gian cho phép lựa chọn từ các khung thời gian sau: 1 phút (M1), 5 phút (M5), 15 phút (M15), 30 phút (M30), 1 giờ (H1), 4 giờ (H4), Ngày (D1), Tuần (W), Tháng (MN).

Template (Mẫu) cho phép quản lý các mẫu. Bạn có thể sử dụng các mẫu khác nhau cho biểu đồ. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tạo ra và lưu lại hoặc xóa đi mẫu bất kỳ.

Update (Cập nhật) cho phép cập nhật dữ liệu lịch sử. Cập nhật lệnh có thể được thực hiện từ menu của biểu đồ.

Grid (Đường kẻ) – thể hiện/ẩn đường kẻ trong cửa sổ biểu đồ.

Volumes (Khối lượng giao dịch) – thể hiện/ẩn khối lượng giao dịch trên biểu đồ.

Auto Scroll (Cuộn Tự động – cho phép/hủy bỏ tự động chuyển biểu đồ sang bên trái khi có một thanh giá mới xuất hiện. Nếu sử dụng lệnh này, thanh giá mới nhất sẽ luôn luôn được hiển thị trên biểu đồ. Chart Shift (Di chuyển biểu đồ) cho phép chuyển biểu đồ sang bên trái vào phần đánh dấu chuyển biểu đồ. Phần này (một tam giác màu xám nằm ở phần trên của cửa sổ) có thể được cuộn theo chiều ngang bằng chuột trong phạm vi 10% đến 50% của kích cỡ cửa sổ.

Zoom In (Phóng to) cho phép phóng to biểu đồ.

Zoom Out (Thu nhỏ)cho phép thu nhỏ biểu đồ.

Step by Step (Dịch chuyển từng Bước) cho phép chuyển biểu đồ sang bên trái với khoảng cách một thanh.

Properties (Thuộc tính) – cho thấy tính chất của biểu đồ. Lệnh này sẽ làm hiện cửa sổ Properties.

5/ TOOL:

Menu con “Tools” bao gồm các chỉ dẫn và cài đặt phần mềm giao dịch.

New Order (Các lệnh Mới) mở ra cửa sổ Orders. Nó cho phép đặt các lệnh thị trường và Giới hạn lỗ. Phần mềm giao dịch cho phép nhà môi giới thực hiện các hành động giao dịch. Bên cạnh đó, phần mềm giao dịch này còn cho phép kiểm soát và quản lý các giao dịch còn đang chờ của bạn. Một vài loại lệnh thị trường phục vụ cho các mục đích này. Lệnh là một chỉ thị hoặc mệnh lệnh từ khách hàng với công ty môi giới để thực hiện một giao dịch. Phần mềm giao dịch cho phép đặt các lệnh sau: lệnh Mua/Bán, các lệnh Giới hạn, các lệnh Giới hạn lỗ, Cắt lỗ và Chốt lời.

Buy/Sell Order (Lệnh Ban/Mua) là lệnh với công ty môi giới để mua hoặc bán công cụ tài chính với giá hiện tại. Việc thực hiện lệnh Mua/Bán dẫn tới việc mở các trạng thái kinh doanh. Lệnh mua được thực hiện tại giá chào bán (ASK); lệnh bán được thực hiện tại giá chào mua (BID). Bạn có thể đặt các lệnh Dừng lỗ và Chốt lời của mình

Stop-Limit Orders (Các lệnh Giới hạn Lỗ) Lệnh Giới hạn lỗ là lệnh cho công ty môi giới bán hoặc mua một công cụ tài chính tại một thời điểm nhất định trong tương lai. Loại lệnh này chỉ có thể được thực hiện khi giá lên tới một mức nhất định. Có bốn loại lệnh Giới hạn Lỗ:

+ Buy Limit (Giới hạn Mua) là lệnh để mua vào khi giá chào bán tương đương với một mức giá nhất định. Các mức giá hiện tại đang cao hơn so với giá giới hạn cụ thể. Thông thường các lệnh này được đặt với dự báo là giá sẽ đi xuống một mức nào đó trước khi bắt đầu tăng.

+Buy Stop (Dừng để Mua) là lệnh để mua vào khi giá chào bán tương đương với một mức giá nhất định. Các mức giá hiện tại đang thấp hơn so với giá giới hạn cụ thể. Thông thường các lệnh này được đặt với dự báo là giá sẽ vượt qua một ngưỡng kháng cự nào đó và tiếp tục tăng.

+Sell Limit (Giới hạn Bán) là lệnh để bán ra khi giá chào mua tương đương với một mức giá nhất định. Các mức giá hiện tại đang thấp hơn so với giá giới hạn cụ thể. Thông thường các lệnh này được đặt với dự báo là giá sẽ đi lên một mức nào đó trước khi bắt đầu giảm.

+Sell Stop (Dừng để Bán) là lệnh để bán ra khi giá chào mua tương đương với một mức giá nhất định. Các mức giá hiện tại đang thấp hơn so với giá giới hạn cụ thể. Thông thường các lệnh này được đặt với dự báo là giá sẽ vượt qua một ngưỡng hỗ trợ nào đó và tiếp tục giảm. Cũng có thể đặt các lệnh Stop Loss (Cắt lỗ) và Take Profit (Chốt lời). Khi các lệnh Giới hạn Lỗ được kích hoạt bởi giá, thì các lệnh Cắt Lỗ và Chốt lời đi kèm cũng sẽ được kích hoạt.

Stop Loss (Cắt lỗ) giới hạn các thua lỗ của bạn trong trường hợp giá của một công cụ tài chính diễn biến ngược chiều với giao dịch của bạn. Khi giá đạt đến mức Cắt lỗ, giao dịch của bạn sẽ được tự động đóng lại. Một lệnh như vậy luôn gắn kèm với một lệnh thị trường hoặc một vài lệnh Giới hạn Lỗ. Nó chỉ được đặt với các lệnh thị trường hoặc Giới hạn Lỗ. Lệnh Cắt lỗ bị kích hoạt khi giá chào bán đạt mức Cắt lỗ trong trường hợp bạn mở một trạng thái bán.

Trailing Stop (Khoảng dừng Lỗ) được sử dụng để tự động chuyển lệnh Cắt lỗ cùng chiều với một giao dịch. Giá dừng lỗ được điều chỉnh khi mà mức giá biến động. Khoảng dừng lỗ có một ưu điểm lớn khi giá diễn biến nhanh chóng theo chiều hướng nào đó và nhà kinh doanh không có cơ hội kiểm soát được thị trường. Bạn cần thực hiện lệnh “Khoảng dừng lỗ” từ menu của trạng thái đã mở để áp dụng khoảng dừng lỗ. Lựa chọn từ danh sách những giá trị mong muốn của khoảng chênh lệch giữa mức Cắt lỗ của bạn và giá hiện tại. Mỗi một trạng thái đang mở sẽ có một khoảng dừng lỗ tương ứng. Khi bạn đã chọn Khoảng dừng lỗ cho mình; các thông số thị trường được cập nhật và phần mềm giao dịch xác nhận nếu trạng thái đang ở mức có lợi nhuận. Ngay khi mức lợi nhuận tính theo điểm phần trăm tương đương hoặc cao hơn khoảng dừng lỗ, lệnh Cắt lỗ sẽ được đặt tự động. Lệnh Cắt lỗ được đặt ở một khoảng chênh xác định so với giá hiện tại. Hơn nữa, nếu giá thay đổi theo chiều có lợi thì khoảng dừng lỗ cũng sẽ tự động thay đổi theo giá. Nếu giá thay đổi theo chiều ngược với giao dịch đã mở thì khoảng dừng lỗ sẽ không thay đổi. Do đó, lợi nhuận giao dịch của bạn được chốt tự động. Bạn có thể vô hiệu hóa Khoảng dừng lỗ bằng việc đánh dấu hộp “None” trong menu khởi động. Khoảng dừng lỗ được thực hiện trong chương trình trung gian chứ không phải trên máy chủ (giống như trong trường hợp với lệnh Cắt lỗ và Chốt lời). Kết quả là, trái với các lệnh phía trên, khoảng dừng lỗ không được thực hiện nếu bạn không đăng nhập. Lệnh Cắt lỗ được thực hiện ngay cả khi bạn không đăng nhập.

Take Profit (Chốt lời) có tác dụng chốt lời sau khi giá của một công cụ tài chính đạt tới một mức xác định. Việc thực hiện lệnh Chốt lời sẽ tự động đóng trạng thái giao dịch của bạn. Lệnh Chốt lời luôn đi kèm với một lệnh thị trường hoặc lệnh Giới hạn lỗ. Nó chỉ có thể được đặt với một lệnh thị trường hoặc lệnh Giới hạn Lỗ. Lệnh Chốt lời được kích hoạt khi giá chào bán đạt tới mức Chốt lời trong trường hợp bạn mở một trạng thái mua vào và lệnh Chốt lời được kích hoạt khi giá chào mua đạt tới mức Chốt lời trong trường hợp bạn mở một trạng thái bán ra. Các lệnh khác được thực hiện trong menu con “Tools”: History Center (Quản lý Dữ liệu Lịch sử) mở ra cửa sổ Quản lý dữ liệu lịch sử. Bạn có thể sửa đổi các mức giá được sử dụng để xây dựng các biểu đồ trong History Center và cũng có thể tải xuống lịch sử giá của các cặp tiền tệ chính từ máy chủ MetaQuotes Software Corp.

Global Variables (Các biến số Toàn cầu) mở ra các biến số toàn cầu của phần mềm giao dịch. Các biến số phổ biến cho Adivisors, Custom Indicators và Scripts còn được gọi là Global Variables.

MetaEditor cho phép chỉnh sửa ngôn ngữ lập trình MQL4. MetaEditor cho phép bạn sửa và tạo mới Advisors, Custom Indicators và Scripts. Sau khi bạn đã sửa mã của chương trình, bấm nút “Compile” và chương trình của bạn đã sẵn sàng để được thực hiện (từ cửa sổ Navigator). Cửa sổ Toolbar (Thanh công cụ) của MetaEditor thông báo cho bạn biết các lỗi mã đã phát hiện, đồng thời thư viện trực tuyến của các module bổ sung (Advisors, Indicators, và Scripts) cũng có sẵn miễn phí. Cẩm nang MQL4 có sẵn trên cửa sổ Toolbar của menu con “Help”. Menu con Options mở ra cửa sổ cài đặt phần mềm giao dịch. Bạn có thể cài đặt các tham số kết nối, tham số giao dịch, đặc tính của biểu đồ, các tham số của Advisor, v.v… Để biết thêm chi tiết cài đặt phần mềm giao dịch, xem thêm menu con Help (bấm F1) trên bàn phím.

6/ WINDOW:

Menu con này cho phép thực hiện các lệnh quản lý cửa sổ biểu đồ. Bạn có thể lựa chọn phương thức sắp xếp biểu đồ hoặc mở một cửa sổ mới.

7/ HELP:

Từ menu con này, bạn có thể có được các thông tin sau về chương trình:

Help Topics (Các chủ đề thường hỏi) mở ra User guide (hướng dẫn người sử dụng), chứa đựng các thông tin về cài đặt phần mềm giao dịch và các chức năng của nó.

MQL4.community là danh sách các module thêm của MetaTrader4 (Advisors, Indicators, và Scripts) và tài liệu về MQL4.

About… mở một cửa sổ chứa các thông tin về nhà môi giới, thông tin liên hệ và phiên bản của phần mềm giao dịch.

Trade

Tab “Trade” có sẵn trên cửa sổ của phần mềm giao dịch. Nó thể hiện các thông tin về tình trạng hiện nay của tài khoản giao dịch của bạn, các giao dịch đang có hiệu lực và các lệnh Giới hạn Lỗ đã đặt. Tất cả các giao dịch còn hiệu lực được liệt kê theo thứ tự và có thể được sắp xếp theo các trường khác nhau. Sau đó là đến dòng số dư tài khoản và tổng số lãi/lỗ từ các giao dịch còn hiệu lực. Sau đó là danh sách các lệnh Giới hạn Lỗ đã đặt. Sau khi một lệnh Giới hạn Lỗ được kích hoạt, một trạng thái giao dịch mới được mở ra và dòng lệnh Giới hạn Lỗ tương ứng bị chuyển chỗ. Tất cả các giao dịch còn hiệu lực được thể hiện trong một bảng với các trường sau (LTR):

Order (Thứ tự) – số phiếu của hoạt động giao dịch. Đây là một con số duy nhất cho hoạt động giao dịch Time (Thời gian) – thời gian mở một trạng thái giao dịch. Có định dạng là YYYY.MM.DD.HH.MM (năm,tháng, ngày, giờ, phút). Đây là thời điểm mà một trạng thái giao dịch được mở ra

Type (Loại hình) – các loại của trạng thái giao dịch. Mua là trạng thái mua vào, Bán là trạng thái bán ra, ngoài ra còn có các loại Sell Stop, Sell Limit, Buy Stop và Buy Limit

Lots (Số lô) – số lượng lô của một lần giao dịch. Số lượng tối thiểu của các lô trong một lần giao dịch do công ty môi giới cài đặt, số lượng tối đa của các lô trong một lần giao dịch bị giới hạn bởi số tiền ký quỹ Symbol (Biểu tượng) – trường này thể tên công cụ tài chính được giao dịch

Opening Price – giá mở cửa (không nên nhầm lẫn với giá hiện tại được mô tả phía dưới). Đây là mức giá mà tại đó, một trạng thái giao dịch được mở

S/L – mức Cắt lỗ. Nếu bạn không đặt một lệnh cắt lỗ, thì trường này sẽ hiện 0

T/P – mức Chốt lời. bạn không đặt một lệnh Chốt lời, thì trường này sẽ hiện 0

Current Price – là giá hiện tại của một công cụ tài chính (không nên nhầm lẫn với giá mở cửa, được nói đến ở trên)

Swap (Hoán đổi) –chi phí hoán đổi được thể hiện ở trường này

Profit/Loss (Lãi/Lỗ) – trường này thể hiện Lãi/Lỗ từ các giao dịch còn hiệu lực tại mức giá hiện tại. Giá trị dương tức là giao dịch có lãi, giá trị âm tức là giao dịch lỗ

Comments (Các đánh giá) – trường này thể hiện đánh giá đối với quá trình giao dịch. Một đánh giá được thêm vào khi mở một trạng thái hoặc khi đặt một lệnh Giới hạn Lỗ. Các đánh giá có thể được thay đổi khi sửa đổi các lệnh hoặc các giao dịch còn hiệu lực. Bên cạnh đó, đánh giá cũng có thể do công ty môi giới thêm vào.

Tab “Trade” cho phép xem được các giao dịch còn hiệu lực và các lệnh Giới hạn Lỗ đã đặt và quản lý các giao dịch. Từ đây, bạn có thể mở một trạng thái mới, đặt một lệnh Giới hạn Lỗ, sửa đổi hoặc xóa bỏ các lệnh, hoặc đóng các trạng thái. Để làm điều này, bạn có thể sử dụng các lệnh sau từ menu.

New Order (Lệnh mới) – mở ra cửa sổ quản lý lệnh. Bạn có thể mở một trạng thái mới hoặc đặt một lệnh Giới hạn lỗ từ đây.

Close Order (Lệnh Đóng) – lệnh này trở nên có hiệu lực trong trường hợp menu được gọi ra bằng cách bấm chuột phải vào một giao dịch đang còn hiệu lực. Cửa sổ quản lý lệnh được mở ra bằng lệnh này. Nó thể hiện không chỉ các nút Mua và Bán mà còn thể hiện nút Close#X (trong đó X là số phiếu của một trạng thái). Ngoài lệnh này, bạn có thể đóng các trạng thái được lựa chọn cùng với các trạng thái được mở theo chiều ngược lại.

Modify (Lệnh sửa đổi) hoặc Delete order (Lệnh xóa) cho phép sửa các giá trị Cắt lỗ và Chốt lời của các trạng thái đã mở hoặc giá trong lệnh Giới hạn lỗ. Nếu lệnh Cắt lỗ hoặc Chốt lời quá gần với mức giá hiện tại, một thông báo lỗi sẽ hiện ra và việc sửa đổi là không thành công. Bạn sẽ phải lựa chọn các giá trị khác cho lệnh Cắt lỗ hoặc Chốt lời và sửa lại.

Trailing Stop (Khoảng dừng lỗ) cho phép đặt, sửa và xóa Khoảng dừng lỗ. Bạn có thể kích hoạt Khoảng dừng lỗ bằng cách lựa chọn các mức Khoảng dừng lỗ mong muốn từ menu. Lựa chọn “None” để vô hiệu hóa Khoảng dừng lỗ. “Delete All” sẽ vô hiệu hóa tất cả các khoảng dừng lỗ.

Profit (Lợi nhuận) – thể hiện mức Lãi/Lỗ theo mức điểm phần trăm theo đồng tiền đặt mua hoặc theo đồng tiền ký quỹ. Sửa đổi tham số này được thể hiện trong trường Lãi/Lỗ. Nếu bạn lựa chọn “show Profit/Loss in order currency” (thể hiện Lãi/Lỗ bằng đồng tiền yết giá) và bạn có các giao dịch còn hiệu lực ở cặp, hãy lấy ví dụ là USD/JPY, thì chỉ số Lãi/Lỗ của bạn sẽ được thể hiện bằng đồng Yên Nhật. Comments (Các đánh giá) – thể hiện/ẩn Các đánh giá. Các đánh giá đối với quá trình giao dịch được thể hiện trong trường này. Một đánh giá được thêm vào khi mở một trạng thái hoặc khi đặt một lệnh Giới hạn lỗ. Các đánh giá có thể được thay đổi khi sửa đổi các lệnh hoặc các giao dịch còn hiệu lực. Bên cạnh đó, đánh giá cũng có thể do công ty môi giới thêm vào.

*Kích hoạt Expert Advisors

MetaTrade 4 cho phép Expert Advisors để quản lý giao dịch một cách tự động: Cần cài đặt Expert Advisors trước khi kích hoạt. Các tham số thông thường của Expert Advisors được thiết lập từ cửa sổ cài đặt phần mềm giao dịch. Chọn Tools/Options để mở cửa sổ cài đặt. Chọn Expert Advisors để cài đặt các tham số cho Advisors. Các lệnh và cài đặt dưới đây có sẵn trong menu con “Expert Advisors”:

Enable Expert Advisors – kích hoạt/vô hiệu hóa Expert Advisors. Nếu Expert Advisors bị vô hiệu hóa thì chức năng khởi động sẽ không được kích hoạt khi có một chỉ dấu mới xuất hiện trên biểu đồ. Hình mặt cười đứng trước tên Expert Advisors sẽ chuyển thành dấu nhân. Đánh dấu Expert Advisors và bấm nút “OK” để kích hoạt nó. Expert Advisors sẽ khởi động và hình dấu nhân trên góc phải trên của biểu đồ sẽ chuyển thành hình mặt cười khi có một chỉ dấu mới xuất hiện trên biểu đồ.

Chú Ý: Expert Advisors sẽ khởi động với một chỉ dấu mới xuất hiện trên biểu đồvà thường thì nó hoàn thành công việc cho đến khi chỉ dấu tiếp theo xuất hiện trên biểu đồ. Vô hiệu hóa Advisors không ảnh hưởng đến hoạt động của Expert Advisors đã được khởi động từ trước.

Disable Expert Advisors when the account is changed (Vô hiệu hóa Expert Advisors) khi tài khoản bị thay đổi) – chức năng này bảo vệ tài khoản thực của bạn là vô hiệu hóa Expert Advisors khi bạn chuyển từ tài khoản thử sang tài khoản thực. Đánh dấu chức năng này và bấm nút “OK” để kích hoạt nó.

Disable Expert Advisors when the profile is changed (Vô hiệu hóa Expert Advisors) khi danh mục bị thay đổi) – Các danh mục chứa đựng một lượng lớn các thông tin về cài đặt các biểu đồ hiện tại. Thông tin về Expert Advisors được lưu trong các danh mục. Danh mục Expert Advisors sẽ khởi động khi có một chỉ dấu mới xuất hiện trên biểu đồ. Kích hoạt chức năng này (đánh dấu nó) để vô hiệu hóa Expert Advisors khi danh mục thay đổi.

 Allow Automated Trading (Cho phép Giao dịch Tự động) – Expert Advisors có thể làm việc một cách tự động. Chúng có thể vừa phân tích các động lực giá và thực hiện giao dịch. Chức năng này giới hạn khả năng giao dịch của Expert Advisors. Nó có tác dụng tốt khi thử nghiệm Expert Advisors trong giao dịch thời gian thực (không nên nhầm lẫn với thử nghiệm dữ liệu lịch sử).

Manual Confirmation (Xác nhận Thủ công) – chức năng này chỉ được kích hoạt khi Expert Advisors được phép thực hiện giao dịch. Nếu chức năng này được kích hoạt và Expert Advisors đang cố thực hiện một giao dịch thì bạn có thể xác nhận hoặc hủy bỏ việc thực hiện giao dịch một cách thủ công. Nói cách khác, Manual Confirmation cho phép kiểm soát các hoạt động giao dịch của Expert Advisors. Nó có tác dụng tốt khi thử nghiệm Expert Advisors trong giao dịch thời gian thực (không nên nhầm lẫn với thử nghiệm dữ liệu lịch sử).

Allow DLL Import – Expert Advisors có thể sử dụng DLLs để mở rộng chức năng của mình. Đánh dấu “Allow DLL Import” để cho phép Expert Advisors sử dụng DLLs mà không bị giới hạn. Nếu chức năng này bị vô hiệu hóa, Expert Advisors sẽ không thể sử dụng DLLs. Bạn nên vô hiệu hóa chức năng này khi làm việc với Expert Advisors chưa xác định.

Confirm DLL Functions Call – chức năng này được kích hoạt chỉ khi nào DLL Import được cho phép. Nó cho phép kiểm soát việc thực hiện các chức năng một cách thủ công. Nếu chức năng này không được đánh dấu, DLL Import Control bị vô hiệu hóa. Bạn nên kích hoạt chức năng này khi làm việc với Expert Advisors chưa xác định.

 Allow External Expert Advisors Import – nếu Expert Advisor yêu cầu lấy thêm các chức năng khác của Expert Advisor hoặc các chức năng từ thư viện MQL4, tốt hơn bạn nên kích hoạt chức năng này. Nếu chức năng này bị vô hiệu hóa, Expert Advisor sẽ không thể yêu cầu các chức năng từ các chương trình MQL4 khác. Bạn nên vô hiệu hóa chức năng này khi làm việc với Expert Advisors chưa xác định.

 

Sử dụng Expert Advisors

Bạn có thể khởi động Expert Advisors sau khi đã cài đặt các tham số chung của chúng. Để khởi động Expert Advisors, hãy gắn chúng vào biểu đồ. Để làm điều này, bấm “Attach to the chart” từ menu của cửa sổ “Navigator-Expert Advisors” hoặc bấm chuột trái hai lần vào một Expert Advisor được lựa chọn từ cửa sổ “NavigatorExpert Advisors”. Hơn nữa, công cụ “Drag’n’Drop” cho phép gắn Expert Advisor vào biểu đồ. Cửa sổ Cài đặt Expert Advisors sẽ xuất hiện. Tab “General Properties” cho phép các chức năng cài đặt sau:

 Positions (Các trạng thái) – lựa chọn các xu hướng để giao dịch:

1. Long&Short – mở cả trạng thái mua và bán

2. Only Long – chỉ mở trạng thái mua

3. Only Short – chỉ mở trạng thái bán

Enable Signals (Kích hoạt Các tín hiệu) – kích hoạt/vô hiệu hóa các tín hiệu của Expert Advisor.

Do not repeat signals (Không lặp lại các tín hiệu) – vô hiệu hóa các tín hiệu sau khi tín hiệu đầu tiên được đưa ra.

Allow Automated Trading (Cho phép Giao dịch Tự động) – kích hoạt/vô hiệu hóa Expert Advisors để thực hiện các giao dịch thời gian thực.

Manual Confirmation (Xác nhận Thủ công) – yêu cầu xác nhận để mở một trạng thái giao dịch. ƒ Allow DLL Import – kích hoạt/vô hiệu hóa các chức năng lấy thêm từ các file DLL.

Confirm DLL Functions Import – yêu cầu xác nhận khi các chức năng được lấy thêm từ các file DLL. ƒ Allow External Expert Advisors Import – kích hoạt/vô hiệu hóa chức năng gọi của External Expert Advisors.

 Tab “Input Paramters” (Các tham số Đầu vào) cho phép bạn thay đổi các biến số bên ngoài của Expert Advisor. Trong số này có các chức năng “bên ngoài”. Để thay đổi một tham số, bấm chuột trái hai lần vào một giá trị tham số và nhập giá trị mới. Bạn có thể thay đổi tất cả các giá trị tham số hoặc tải lên một loạt các tham số đầu vào đã được lưu trữ (nút “Upload” (Tải lên)). Bạn có thể lưu trữ các tham số đầu vào bằng cách bấm vào nút “Save”.
Nút “Reset” khôi phục các cài đặt ban đầu. Khi bạn bấm nút này, các tham số đầu vào của cài đặt phần mềm giao dịch sẽ được cài đặt giống như các tham số đầu vào ban đầu trong tab “General Properties”. Bấm “OK” để xác nhận việc đính kèm Expert Advisor với cài đặt tham số. Bạn có thể vô hiệu hóa Expert Advisors bằng cách bấm vào nút “Disable Expert Advisors”. Khi Expert Advisors được cài đặt, nó sẽ khởi động khi có một chỉ dấu mới xuất hiện trên biểu đồ. Tên của Expert Advisors và một hình mặt cười đứng trước đó sẽ xuất hiện trên góc phải trên của biểu đồ. Nếu chức năng giao dịch tự động bị vô hiệu hóa thì đứng trước tên Expert Advisor sẽ là một dấu gạch chéo thay vì hình mặt cười.
Chú ý: chỉ có thể đính một Expert Advisor lên một biểu đồ giá. Nó sẽ bị xóa đi khi bạn đính một Expert Advisor khác lên biểu đồ này.

Bạn có thể xóa Expert Advisor khỏi biểu đồ để vô hiệu hóa nó. Expert Advisor sẽ tắt đi trước khi bị xóa. Chọn Expert Advisor/Delete or attach a new Expert Advisor để xóa Expert Advisor khỏi biểu đồ. Bên cạnh đó, Expert Advisor có thể bị xóa khỏi biểu đồ khi bạn thay đổi thông tin hoặc mẫu sử dụng.

Thử nghiệm chiến lược

Phần mềm giao dịch cho phép bạn không chỉ tự tạo ra các Expert Advisor mà còn thử nghiệm chúng trước khi áp dụng vào giao dịch thực. Nó cho phép kiểm nghiệm khả năng hoạt động và tính hiệu quả của hệ thống giao dịch tự động được áp dụng với dữ liệu lịch sử. Việc thử nghiệm cho phép hệ thống này tính đến những đặc điểm riêng trong phản ứng của Expert Advisor với các điều kiện thị trường khác nhau.

 Để kích hoạt thử nghiệm, một cửa sổ “Testing” (Thử nghiệm) được thiết kế riêng trong phần mềm giao dịch ( trên thanh công cụ) Cửa sổ này cho phép bạn chỉnh sửa các tham số đầu vào của Expert Advisor. Bạn có thể thiết lập các tham số sau trước khi thử nghiệm:

 +chọn Expert Advisor và thiết lập các tham số đầu vào

+chọn một công cụ tài chính và một khung thời gian

+chọn một loại biểu đồ (đường thẳng, thanh, nến)

+chọn một giai đoạn thử nghiệm (tùy chọn)

 Tất cả các cài đặt nói trên có trong tab “Setting” tại cửa sổ “Testing”.

Expert Advisor và các tham số

Mở Tester/ Expert Advisor để chọn Expert Advisor cho quá trình thử nghiệm. Expert Advisors được dùng trong phần mềm giao dịch đều được lấy ra từ menu con này. Bạn không thể sử dụng Expert Advisor chưa được chỉnh sửa và chứa trong folder /EXPERTS. Sau khi đã chọn Expert Advisor, bạn bấm nút “Properties” để cài đặt các thông số thử nghiệm khác và các tham số đầu vào. Một cửa sổ với ba tab xuất hiện:

+ Testing (Thử nghiệm) – các tham số thử nghiệm chung được thiết lập tại cửa sổ này. Trong đó có số tiền ký quỹ và loại tiền ký quỹ, hai tham số này được nhập vào các trường có tên tương tự. Đây là số tiền ký quỹ mà Expert Advisor sẽ sử dụng trong quá trình thử nghiệm. Expert Advisor sẽ chỉ mở các trạng thái với các tham số cài đặt trước cho dù thuật toán nó sử dụng có thể khác nhau. Bạn có thể sử dụng thuật toán được tối ưu hóa và lựa chọn một tham số để làm mục tiêu (tối đa hóa giá trị tài khoản, khả năng sinh lời, lợi nhuận, tối đa hóa hoặc giảm thiểu số tiền giải ngân mỗi lần hoặc % giải ngân).

+Input Parameters (Các tham số Đầu vào) được liệt kê trong một bảng. Các tham số đầu vào này có thể biến thiên, điều này tác động đến quá trình làm việc của Expert Advisor và có thể được chỉnh sửa từ phần mềm giao dịch. Không cần phải thay đổi mã chương trình của Expert Advisors để chỉnh sửa các tham số này. Số trường “Symbol”; khung thời gian được cài đặt trong trường “Timeframe”. Nếu không có dữ liệu về công cụ tài chính, khung thời gian hoặc loại mô phỏng, chúng sẽ được tạo ra một các tự động. Nếu không có dữ liệu lịch sử cho một công cụ tài chính, người thử nghiệm sẽ phải tải tất cả các thông tin cần thiết xuống từ máy chủ MetaQuotes. Các loại mô phỏng Phần mềm giao dịch cho phép thử nghiệm Expert Advisor với các loại mô phỏng khác nhau. Các biến động giá bên trong các thanh giá có thể được thể hiện với dữ liệu lịch sử của khung thời gian ngắn hơn, nghĩa là các động lực giá sẽ được đánh giá chính xác hơn. Ví dụ, khi thử nghiệm Expert Advisor với các dữ liệu theo giờ, các động lực giá trong một thanh giá có thể được mô phỏng trên dữ liệu tính theo phút.

Do đó, việc mô phỏng sẽ làm cho dữ liệu lịch sử gần hơn với những biến động giá thực tế và làm cho kết quả thử nghiệm Expert Advisor đáng tin cậy hơn. Bạn có thể lựa chọn một trong ban loại mô phỏng dữ liệu lịch sử sau để thử nghiệm Expert Advisors:

+Giá mở cửa (thử nghiệm nhanh)

+Điểm kiểm tra (sử dụng các khung thời gian ngắn hơn)

+Tất cả dấu hiệu (sử dụng dữ liệu từ tất cả các khung thời gian ngắn hạn)

Giai đoạn thử nghiệm

Cơ sở dữ liệu cho phép thử nghiệm Expert Advisor trên một giai đoạn xác định. Điều này sẽ tiện lợi hơn khi bạn cần thử nghiệm một phần dữ liệu lịch sử. Hạn chế khoảng dữ liệu sử dụng có thể được áp dụng với cả việc thử nghiệm Expert Advisor và khi đưa ra dãy các thanh thử nghiệm (các dữ liệu nhân tạo được sử dụng để thử nghiệm). Đánh dấu “Apply to a period” (Áp dụng vào một giai đoạn) và nhập các giá trị vào trường “from” và “to” để kích hoạt hạn chế khoảng dữ liệu sử dụng. Sau khi đã hoàn thành việc cài đặt, bấm nút “Start” để bắt đầu thử nghiệm. Khi đó, bạn có thể xem thời gian hoàn thành việc xử lý. Mô hình hóa Nếu bạn đánh dấu “Visualization”, sau đó bấm nút “Start” thì một biểu đồ sẽ bật ra để mô hình hóa thử nghiệm. Tốc độ mô hình hóa có thể được thay đổi. Khi việc thử nghiệm kết thúc, bạn có thể mở một trong các tab sau để xem kết quả “Results”, “Chart”, “Report”, và “Register”.

Trước khi áp dụng Expert Advisor và giao dịch thực với tiền ký quỹ thật, hãy thử nghiệm Expert Advisor với dữ liệu lịch sử trên tài khoản thử nghiệm của bạn với giao dịch thử nghiệm.

Chúc các bạn giao dịch vui vẻ! Để lại bình luận phía dưới nếu bạn thấy thông tin bài viết hữu ích nhé!

Bình luận

Tìm Kiếm

App Store
BinaryOptionViet

BinaryOptionViet

Nhóm Facebook · 1205 thành viên